Tình huống thực tế thường gặp
Anh Trần Minh Hoàng đang lo lắng về việc chuyển nhượng thửa đất ở tại Quận 9, TP.HCM cho con gái mình là chị Trần Thị Mai Anh. Anh nghe nói rằng giao dịch giữa người thân có thể được miễn giảm thuế, nhưng cũng không chắc chắn về các loại phí phải nộp và thủ tục pháp lý. Đặc biệt, anh băn khoăn liệu có cần kê khai giá trị chuyển nhượng sát với giá thị trường hay có thể khai thấp hơn để giảm nghĩa vụ thuế, và liệu cơ quan thuế có phát hiện nếu anh làm vậy hay không. Nỗi lo về việc bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính khiến anh Hoàng muốn tìm hiểu rõ ràng để thực hiện đúng quy định, tránh những rắc rối pháp lý không đáng có.
Giải thích ngắn (Tóm tắt giải pháp - Answer First)
Khi chuyển nhượng đất cho người thân, dù có hoặc không phát sinh tiền, vẫn cần thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định hiện hành, bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2% và Lệ phí trước bạ (0.5%), trừ các trường hợp được miễn thuế TNCN đặc biệt. Việc kê khai giá trị chuyển nhượng đúng thực tế hoặc theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh là bắt buộc để tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định giá tính thuế và xử phạt.
Bản chất pháp lý của nghĩa vụ tài chính liên quan
Nhiều người thường lầm tưởng nghĩa vụ tài chính đất đai chỉ đơn thuần là “thuế đất” và cho rằng các giao dịch nội bộ gia đình sẽ được bỏ qua. Tuy nhiên, trên thực tế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch pháp lý phát sinh nhiều nghĩa vụ tài chính đa dạng, không chỉ là một sắc thuế duy nhất. Hệ sinh thái pháp lý này bao gồm Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, Lệ phí trước bạ, và các loại phí, lệ phí khác tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Các nghĩa vụ này nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ tài sản đất đai, nguồn thu ngân sách nhà nước và công bằng xã hội trong các hoạt động giao dịch bất động sản.
Căn cứ pháp luật hiện hành
Tại thời điểm năm 2026, các nghĩa vụ tài chính về đất đai tiếp tục được thực hiện theo Luật Đất đai hiện hành (Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ 01/08/2024) và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan, cùng với Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Phí và lệ phí. Để nắm rõ hơn về quy định đối với đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là cách thức chuyển nhượng và nghĩa vụ tài chính liên quan cho năm 2026, hãy tham khảo bài viết Đất Nằm Trong Kế Hoạch Sử Dụng Đất: Chuyển Nhượng Thế Nào & Nghĩa Vụ Tài Chính Cần Biết Năm 2026.
- Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/08/2024) và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 và các văn bản hướng dẫn.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 và các Nghị định hướng dẫn.
- Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (Số hiệu: 292/2025/NĐ-CP). (Lưu ý: Nghị định này chủ yếu quy định về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, không trực tiếp điều chỉnh thuế TNCN hay lệ phí trước bạ đối với chuyển nhượng đất ở. Tuy nhiên, đây là văn bản pháp lý được cung cấp và có thể áp dụng cho các trường hợp chuyển nhượng đất nông nghiệp giữa người thân).
Phân loại các trường hợp chi tiết
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở giữa người thân có phát sinh tiền
Đây là trường hợp phổ biến nhất, khi một cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở cho người thân (không thuộc diện miễn thuế TNCN) và có thỏa thuận giá trị chuyển nhượng.
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng mức 2% trên giá chuyển nhượng. Giá chuyển nhượng được xác định là giá ghi trong hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, giá tính thuế TNCN sẽ là giá đất theo Bảng giá đất của UBND Tỉnh ban hành mới nhất (2026).
Mức độ xác thực: Cao. Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNCN và các Nghị định hướng dẫn. Lưu ý: Cần đối chiếu Bảng giá đất địa phương. - Lệ phí trước bạ (LPTB): Áp dụng mức 0.5% trên giá trị đất tính lệ phí trước bạ. Giá trị này thường là giá đất theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh tại thời điểm kê khai.
Mức độ xác thực: Cao. Căn cứ pháp lý: Nghị định về lệ phí trước bạ. Lưu ý: Mức tính thực tế phụ thuộc bảng giá đất và quy định của UBND cấp tỉnh tại thời điểm áp dụng.
2. Tặng cho quyền sử dụng đất ở giữa người thân thuộc diện miễn thuế TNCN
Pháp luật thuế TNCN có quy định miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, tặng cho bất động sản giữa những đối tượng có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng nhất định.
- Đối tượng miễn thuế TNCN: Thu nhập từ chuyển nhượng, tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Để hiểu rõ hơn về các trường hợp miễn thuế hay rủi ro truy thu khi thực hiện giao dịch này trong năm 2026, hãy xem phân tích của chuyên gia tại bài viết: Tặng Cho Đất Giữa Anh Chị Em Ruột Năm 2026: Miễn Thuế Hay Rủi Ro Truy Thu? Chuyên Gia Phân Tích.
Mức độ xác thực: Cao. Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN sửa đổi, bổ sung; Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN. Lưu ý: Người nhận tặng cho vẫn phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định khác. - Lệ phí trước bạ (LPTB): Vẫn phải nộp 0.5% trên giá trị đất tính lệ phí trước bạ, trừ khi thuộc trường hợp được miễn LPTB theo quy định (ví dụ: đất được tặng cho giữa các thành viên hộ gia đình, cá nhân có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đứng tên hộ gia đình, cá nhân đó).
Mức độ xác thực: Cao. Căn cứ pháp lý: Nghị định về lệ phí trước bạ. Lưu ý: Cần đối chiếu cụ thể quy định về miễn LPTB tại địa phương.
3. Chuyển nhượng đất nông nghiệp cho người thân
Trong trường hợp đất chuyển nhượng là đất nông nghiệp, có thể xem xét các quy định về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp: Theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2030), các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm: đất phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; đất trồng cây hàng năm, đất làm muối; đất của hộ nghèo; đất của hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong hạn mức; đất của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Mức độ xác thực: Cao. Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP. Lưu ý: Đây là miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm, không phải thuế TNCN hay LPTB khi chuyển nhượng. Nghĩa vụ TNCN và LPTB khi chuyển nhượng đất nông nghiệp vẫn áp dụng theo quy định chung, trừ khi có quy định miễn giảm cụ thể.
Quy trình hồ sơ và thủ tục thực hiện
Việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất đòi hỏi một quy trình chặt chẽ để đảm bảo tính pháp lý và nghĩa vụ tài chính được hoàn thành.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
- Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (đã công chứng hoặc chứng thực).
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy tờ tùy thân của bên chuyển nhượng/tặng cho và bên nhận chuyển nhượng/tặng cho (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu/xác nhận cư trú).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (đối với trường hợp miễn thuế TNCN).
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu).
- Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu).
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh...).
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai / Bộ phận một cửa
- Nộp 01 bộ hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp huyện nơi có đất.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Giải quyết và thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo nộp thuế, lệ phí (nếu có).
- Người dân thực hiện nộp các khoản thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo thông báo.
- Thời hạn giải quyết: Thông thường, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký biến động là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 20 ngày.
- Bước 4: Nhận kết quả
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người dân mang biên lai/chứng từ nộp tiền đến nơi nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cập nhật thông tin.
Để tự động hóa việc tính toán số thuế phải nộp và tránh sai sót, độc giả có thể sử dụng công cụ sau đây:
Công cụ tính toán & Hỗ trợ Pháp lý Đất đai (Miễn phí)
Tính toán chính xác Thuế đất phi nông nghiệp, Lệ phí trước bạ, và tra cứu quy hoạch.
Ví dụ tính toán số liệu minh họa
Chị Nguyễn Thị Lan (TP. Đà Nẵng) muốn chuyển nhượng thửa đất ở có diện tích 100m² cho em trai là anh Nguyễn Văn Tuấn vào tháng 3/2026. Thửa đất này không thuộc diện được miễn thuế TNCN theo quy định. Giá chuyển nhượng thực tế được hai bên thỏa thuận là 2 tỷ VNĐ.
Giả định tại thời điểm chuyển nhượng, Bảng giá đất của UBND TP. Đà Nẵng (ban hành mới nhất 2026) đối với vị trí thửa đất của chị Lan là 15 triệu VNĐ/m².
1. Xác định giá tính thuế:
- Giá chuyển nhượng theo hợp đồng: 2.000.000.000 VNĐ.
- Giá đất theo Bảng giá đất của UBND TP. Đà Nẵng: 100m² * 15.000.000 VNĐ/m² = 1.500.000.000 VNĐ.
- Theo quy định, giá tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng. Tuy nhiên, nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định, giá tính thuế là giá đất do UBND cấp tỉnh quy định. Trong trường hợp này, 2 tỷ VNĐ (giá hợp đồng) > 1.5 tỷ VNĐ (Bảng giá đất), nên giá tính thuế TNCN sẽ là 2.000.000.000 VNĐ.
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh: 1.500.000.000 VNĐ.
2. Tính Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
- Thuế suất TNCN chuyển nhượng: 2%.
- Số thuế TNCN phải nộp: 2.000.000.000 VNĐ * 2% = 40.000.000 VNĐ.
3. Tính Lệ phí trước bạ (LPTB):
- Thuế suất LPTB: 0.5%.
- Số LPTB phải nộp: 1.500.000.000 VNĐ * 0.5% = 7.500.000 VNĐ.
Tổng nghĩa vụ tài chính chị Lan và anh Tuấn cần thực hiện:
- Thuế TNCN: 40.000.000 VNĐ (bên chuyển nhượng chịu, trừ khi có thỏa thuận khác).
- Lệ phí trước bạ: 7.500.000 VNĐ (bên nhận chuyển nhượng chịu, trừ khi có thỏa thuận khác).
Điều cần lưu ý là các mức tính thực tế phụ thuộc bảng giá đất và quy định của UBND cấp tỉnh tại thời điểm áp dụng.
Cảnh báo rủi ro lớn nhất (Warning Box)
Việc chuyển nhượng đất đai, đặc biệt là giữa những người thân, thường tiềm ẩn những rủi ro pháp lý và tài chính mà nhiều người dân bỏ qua do tâm lý chủ quan hoặc thiếu thông tin. Đây là vấn đề thường gặp khi sang tên sổ đỏ mà độc giả cần đặc biệt lưu ý:
1. Rủi ro kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế (Kê giá thấp)
Nhiều người có xu hướng kê khai giá chuyển nhượng trong hợp đồng thấp hơn giá trị thực tế để giảm số thuế TNCN và lệ phí trước bạ phải nộp. Đây là một trong 5 sai lầm thường gặp khi kê khai thuế chuyển nhượng đất ở và tiềm ẩn rủi ro truy thu rất lớn.
- Bị cơ quan thuế ấn định giá tính thuế: Cơ quan thuế có thể rà soát thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ tài chính theo quy định quản lý thuế, đặc biệt khi giá kê khai thấp hơn đáng kể so với Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh hoặc giá thị trường tại khu vực. Khi đó, cơ quan thuế có quyền ấn định giá tính thuế theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hoặc theo giá thị trường, dẫn đến việc truy thu thuế. Để tránh những rủi ro này và dự trù chính xác chi phí, bạn đọc cần nắm rõ những thay đổi về Thuế Đất 2026: Bảng Giá Mới Đẩy Chi Phí Sang Tên, Tặng Cho Tăng Vọt.
- Truy thu thuế và phạt chậm nộp: Nếu bị phát hiện kê khai sai, người nộp thuế sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế thiếu, đồng thời phải chịu phạt chậm nộp với mức 0.03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Khoản phạt này có thể tích lũy thành số tiền lớn nếu thời gian chậm nộp kéo dài.
- Rủi ro tranh chấp hợp đồng: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên, giá trị ghi trong hợp đồng thấp hơn giá trị thực tế có thể gây khó khăn trong việc giải quyết, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên bị thiệt hại.
2. Rủi ro đối với đất thuộc sở hữu hộ gia đình
Điểm khiến nhiều hộ gia đình và người dân nhầm lẫn nằm ở đây. Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên “Hộ ông/bà...” thì thửa đất đó là tài sản chung của hộ gia đình. Việc chuyển nhượng hoặc tặng cho cần có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các thành viên có tên trong Sổ hộ khẩu tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu thiếu chữ ký của một thành viên, hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho có thể bị tuyên bố vô hiệu, gây ra tranh chấp, tốn kém thời gian và chi phí giải quyết.
Để đảm bảo tính chính xác và tránh các rủi ro pháp lý, hãy sử dụng công cụ tính toán dưới đây để xác định hạn mức và số tiền thuế cụ thể:
Công cụ tính toán & Hỗ trợ Pháp lý Đất đai (Miễn phí)
Tính toán chính xác Thuế đất phi nông nghiệp, Lệ phí trước bạ, và tra cứu quy hoạch.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) thực tế
Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến mà người dân thường băn khoăn khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất cho người thân:
Q1: Độc giả Phạm Minh Trí hỏi: Tôi muốn tặng cho đất ở cho con trai ruột. Liệu tôi có được miễn toàn bộ các loại thuế, phí không?
A1: Chuyên gia hosothue.com.vn phản hồi: Bạn sẽ được miễn Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) do giao dịch tặng cho giữa cha đẻ và con đẻ thuộc diện miễn thuế theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, con trai bạn vẫn phải nộp Lệ phí trước bạ (0.5%) trên giá trị đất tính lệ phí trước bạ theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh, trừ khi có quy định miễn LPTB cụ thể khác tại địa phương.
Q2: Độc giả Trần Thị Thu Trang hỏi: Giá tính thuế khi chuyển nhượng đất cho người thân được xác định như thế nào nếu giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá nhà nước?
A2: Chuyên gia hosothue.com.vn phản hồi: Trong trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế sẽ sử dụng giá đất theo Bảng giá đất của UBND Tỉnh ban hành mới nhất (2026) để tính Thuế thu nhập cá nhân. Đối với Lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí cũng thường là giá đất theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.
Q3: Độc giả Lê Văn Nam hỏi: Nếu tôi chuyển nhượng đất nông nghiệp cho anh trai, Nghị định 292/2025/NĐ-CP có giúp tôi được miễn thuế gì không?
A3: Chuyên gia hosothue.com.vn phản hồi: Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm, không phải là miễn Thuế thu nhập cá nhân hay Lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, khi chuyển nhượng đất nông nghiệp cho anh trai, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ Thuế TNCN 2% và anh trai bạn phải nộp Lệ phí trước bạ 0.5% theo quy định chung, trừ khi có các quy định miễn giảm khác áp dụng cho giao dịch chuyển nhượng đất nông nghiệp cụ thể.
Các bài viết hướng dẫn liên quan khuyên đọc
- Chuyển Nhượng Đất Hộ Gia Đình: Ai Cần Ký Xác Nhận Để Tránh Rủi Ro Thuế & Pháp Lý Năm 2026?
- Bán Đất Khi Còn Nợ Thuế: Chuyên Gia Hướng Dẫn Xử Lý Nghĩa Vụ Tài Chính Đất Đai Năm 2026 Tránh Rủi Ro
- Mua Đất Chưa Hoàn Công Nhà Ở: Nghĩa Vụ Thuế & Rủi Ro Pháp Lý Cần Nắm Rõ Năm 2026
Bảng tra cứu căn cứ pháp lý & Ngày hiệu lực (Legal Citations)
| Văn bản pháp luật (Số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành) | Điều khoản áp dụng | Mức độ tin cậy pháp lý | Ghi chú quy định địa phương |
|---|---|---|---|
| Nghị định số 292/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 26/06/2025 (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp) | Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh | HIGH | Quy định về đối tượng, hạng đất, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. |
| Nghị định số 292/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 26/06/2025 | Điều 2 - Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp | HIGH | Chi tiết các nhóm đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. |
| Nghị định số 292/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 26/06/2025 | Điều 3 - Hạng đất tính thuế | HIGH | Xác định hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Quyết định 326/TTg. |
| Nghị định số 292/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 26/06/2025 | Điều 4 - Thời hạn miễn thuế | HIGH | Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/01/2026 đến 31/12/2030. |
| Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/08/2024) | Các quy định chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất | HIGH | Khung pháp lý chung cho mọi giao dịch đất đai. Cần đối chiếu các Nghị định hướng dẫn chi tiết. |
| Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung) | Khoản 1 Điều 3, Khoản 4 Điều 4 | HIGH | Quy định về đối tượng chịu thuế và miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt giữa người thân. |
| Nghị định của Chính phủ về lệ phí trước bạ (các Nghị định hướng dẫn Luật Phí và lệ phí) | Các quy định về đối tượng chịu LPTB, mức thu và trường hợp miễn LPTB | HIGH | Cần đối chiếu Nghị định cụ thể có hiệu lực tại thời điểm 2026 và các quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. |