Nguồn Dữ Liệu Văn Bản Pháp Lý
Tổng hợp toàn bộ Luật, Nghị định, Thông tư & Văn bản nghiệp vụ trong hệ thống
Hệ thống tra cứu tự động Hồ Sơ Thuế sử dụng nguồn dữ liệu pháp luật Thuế Việt Nam được chuẩn hóa từ các cổng thông tin pháp lý chính phủ và cơ quan thuế. Dưới đây là danh sách đầy đủ các văn bản pháp luật hiện hành đang làm cơ sở dữ liệu nền cho Trợ lý Đất đai AI và Công cụ tính thuế HKD của chúng tôi.
Thuế Hộ Kinh Doanh (HKD)
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế (thông báo doanh thu, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế) đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Đồng thời, văn bản thay thế một số mẫu biểu kê khai thuế (Mẫu số 01/TKN-CNKD, 01/CNKD, 01/BĐS, 02/BK-KTBĐS) nhằm chuẩn hóa công tác quản lý thuế theo các luật thuế mới ban hành.
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc xác định loại đất để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản viện dẫn quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2024, yêu cầu đơn vị rà soát hồ sơ dự án và phối hợp với cơ quan chức năng địa phương để xác định chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính khác (thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản cũng hướng dẫn cụ thể về hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp tổ chức khai thay, nộp thuế thay và quy định điều khoản chuyển tiếp từ Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nghị định quy định về chính sách thuế (GTGT, TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung chính bao gồm: mức doanh thu không chịu thuế (500 triệu đồng/năm), phương pháp tính thuế theo doanh thu hoặc theo thu nhập, quy định về hóa đơn điện tử, trách nhiệm khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh và các tổ chức có liên quan trong các trường hợp hợp tác kinh doanh hoặc khấu trừ thay.
Luật Quản lý thuế
Văn bản là Luật Quản lý thuế mới (2026), quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc quản lý thuế, phân nhóm người nộp thuế, bảo mật và công khai thông tin người nộp thuế, cùng các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế. Luật tập trung vào việc hiện đại hóa quản lý thuế dựa trên dữ liệu số, quản lý rủi ro và tuân thủ thuế.
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định quy định chi tiết về: (1) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; (2) Nghĩa vụ tài chính đối với các dự án đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển nhượng hoặc góp vốn; (3) Cơ chế khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức công tác kế toán, sổ sách kế toán, phương pháp ghi sổ và lưu trữ tài liệu kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản quy định các mẫu sổ kế toán cụ thể áp dụng cho từng trường hợp: hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT/TNCN và hộ kinh doanh chịu thuế GTGT/TNCN (theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế).
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhằm quy định chi tiết về: kỳ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý, xử lý khi người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý, thời hạn và quy trình thông báo nộp thuế liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), thủ tục quyết toán thuế TNCN, và bổ sung các mẫu biểu hồ sơ khai thuế. Nghị định cũng bãi bỏ một số nội dung cũ liên quan đến 'thuê mặt nước' và các quy định không còn phù hợp tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư của Công ty cổ phần khu trung chuyển Lạng Sơn tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và hướng dẫn xử lý vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn về việc xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các công trình đường dây truyền tải điện và trạm biến áp. Theo đó, đất sử dụng cho mục đích công cộng không kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế; đất sử dụng cho mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế. Thời điểm tính thuế được xác định từ thời điểm thực tế sử dụng đất hoặc từ ngày 01/01/2012 đối với trường hợp sử dụng trước khi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam và nước ngoài.
Nghị định quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
Nghị định quy định về trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay của các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nền tảng số đối với hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân. Văn bản hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN, quy trình kê khai, nộp thuế, cũng như trách nhiệm của các bên liên quan nhằm quản lý chặt chẽ thuế trong lĩnh vực kinh tế số.
V/v chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn Chi cục Thuế khu vực XII về việc xác định diện tích đất được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH Phát triển Giáo dục APU, dựa trên căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12 và Thông tư 153/2011/TT-BTC.
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cục Thuế trả lời Chi cục Thuế Khu vực XVI về việc xác định nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam. Theo đó, pháp luật hiện hành không có quy định miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đơn vị này.
Luật Thuế giá trị gia tăng
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng. Luật xác định rõ các dịch vụ, hàng hóa nằm trong diện chịu thuế và không chịu thuế, cũng như các nguyên tắc tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và thương mại điện tử.
V/v chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho chu kỳ khai thuế ổn định tiếp theo. Tổng cục Thuế khẳng định không có quy định về việc không được miễn, giảm thuế đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ, đồng thời yêu cầu cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế thực tế để quyết định miễn, giảm theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC.
Về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Về việc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về việc xác định đối tượng và áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Trường hợp vướng mắc về xác định đối tượng ưu đãi, đề nghị báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nghị quyết về đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ
Nghị quyết này bổ sung, làm rõ đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Nghị quyết số 07/NQ-CP. Theo đó, khẳng định ảnh hưởng của dịch Covid-19 là ảnh hưởng chung đến kinh tế cả nước; mọi tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp từ Nhà nước dưới hình thức trả tiền hằng năm đều thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Nghị định này sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không thấp hơn 80% số quyết toán năm), trách nhiệm cung cấp thông tin của sàn thương mại điện tử, và các quy định về xử lý tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức/thưởng bằng chứng khoán.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung chính bao gồm: điều chỉnh quy định về thuế đối với hộ khoán, quy định về khai và nộp thuế thay của tổ chức, cá nhân (đặc biệt là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử), quy định về doanh thu cho thuê tài sản và trách nhiệm cung cấp thông tin của sàn thương mại điện tử cho cơ quan thuế.
Thông tư hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản quy định cụ thể về các phương pháp tính thuế (kê khai, khoán, từng lần phát sinh), đối tượng áp dụng, nguyên tắc xác định doanh thu (mức 100 triệu đồng/năm) và trách nhiệm của cơ quan thuế cũng như người nộp thuế.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài
Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC về lệ phí môn bài. Nội dung chính bao gồm: quy định chi tiết các trường hợp được miễn lệ phí môn bài (đối với hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, tổ chức/cá nhân thành lập mới...), hướng dẫn xác định doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh và quy định về việc nộp lệ phí trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh.
Nghị định quy định về lệ phí môn bài
Nghị định quy định về người nộp lệ phí môn bài, các trường hợp được miễn lệ phí, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức và cá nhân/hộ kinh doanh, cùng với các quy định về khai, nộp lệ phí môn bài.
Quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm: thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động. Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 100/2021/TT-BTC, đồng thời ban hành kèm theo danh mục các mẫu biểu kê khai thuế và thông báo thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nghị định quy định chính sách thuế (GTGT, TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung chính bao gồm: ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm làm căn cứ miễn thuế; các phương pháp tính thuế (theo tỷ lệ % hoặc theo thu nhập tính thuế); quy định về doanh thu, các khoản chi phí được trừ/không được trừ khi tính thuế TNCN; trách nhiệm kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử và trách nhiệm khấu trừ thuế của các nền tảng thương mại điện tử.
Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về công tác kế toán, sổ sách và lưu trữ tài liệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản quy định cụ thể về việc tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp ghi chép sổ sách cho các đối tượng khác nhau (đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT/TNCN theo tỷ lệ % hoặc theo thu nhập tính thuế), đồng thời cung cấp các mẫu sổ kế toán cụ thể để người nộp thuế theo dõi, đối chiếu doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.
Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
Nghị định quy định về việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ (tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng) sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Văn bản xác định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức và các quy định chuyển tiếp đối với các vụ việc đang được giải quyết ở cấp huyện trước khi sắp xếp.
Luật Thuế thu nhập cá nhân
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú và không cư trú), các loại thu nhập chịu thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế. Luật cũng thiết lập khung pháp lý cho việc quản lý thuế, kỳ tính thuế, phương pháp xác định thuế đối với thu nhập từ kinh doanh (có áp dụng mức miễn thuế doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm) và thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua biểu thuế lũy tiến từng phần.
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm: quy định về hóa đơn điện tử (ủy nhiệm lập hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, chuyển đổi hình thức áp dụng), quy định về hóa đơn giấy do Cục Thuế đặt in (ký hiệu, liên hóa đơn), việc sử dụng biên lai, chứng từ và các hướng dẫn xử lý chuyển tiếp cho người nộp thuế.
Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư này quy định chi tiết về chính sách thuế GTGT, thuế TNCN và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản hướng dẫn cụ thể về đối tượng áp dụng, giải thích các thuật ngữ chuyên môn, đồng thời quy định chi tiết 03 phương pháp tính thuế chính bao gồm: phương pháp kê khai, phương pháp theo từng lần phát sinh và phương pháp khoán.
Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ
Nghị định này quy định về việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, phí, lệ phí. Văn bản xác định đối tượng áp dụng, giải thích các thuật ngữ liên quan đến hóa đơn điện tử, hóa đơn giấy, nguyên tắc lập và quản lý hóa đơn, các hành vi bị cấm, cũng như quy định về bảo quản, lưu trữ và chuyển đổi hóa đơn, chứng từ điện tử.
Nghị định quy định về lệ phí môn bài
Nghị định quy định về đối tượng nộp lệ phí môn bài, các trường hợp được miễn lệ phí, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức và cá nhân/hộ kinh doanh dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu hàng năm. Đồng thời, văn bản hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục khai và thời hạn nộp lệ phí môn bài vào ngân sách nhà nước.
Thuế & Luật Đất Đai
Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2026
Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2026. Theo đó, hệ số K được ấn định bằng 1,0 áp dụng cho các trường hợp: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không qua đấu giá, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tính tiền bồi thường, giao đất tái định cư khi thu hồi đất; tính tiền thuê đất và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định này quy định chi tiết việc thực hiện các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; bao gồm: căn cứ tính tiền sử dụng đất/thuê đất, xử lý chuyển mục đích sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất/thuê đất, xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và quy định chuyển tiếp.
Nghị quyết ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quy định chi tiết về các nguyên tắc xác định giá đất, tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và phương pháp xác định giá cho từng loại đất, vị trí đất cụ thể (đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp, đất có chênh lệch cốt nền, đất bám trục đường giao thông...).
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định quy định chi tiết về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế và thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030, nhằm thực hiện Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội.
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định quy định chi tiết về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế và thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030, thực hiện theo Nghị quyết số 216/2025/QH15.
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Luật quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; các chính sách, biện pháp bảo đảm phát triển khoa học, công nghệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. Luật xác định doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo và quy định các nguyên tắc, định hướng chiến lược, chính sách phát triển lĩnh vực này.
Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định quy định chi tiết về việc tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Văn bản bao gồm các quy định về căn cứ tính, diện tích tính, giá đất tính tiền sử dụng đất/thuê đất trong các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Nội dung chính tập trung vào việc điều chỉnh thời điểm có hiệu lực của các luật này (từ ngày 01/8/2024) và quy định chuyển tiếp về việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư đã triển khai trước thời điểm Luật có hiệu lực.
Nghị định quy định về giá đất
Nghị định quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, bao gồm các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư; quy định về xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể và các điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo Luật Đất đai 2024.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước năm 2023, bao gồm các nội dung về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, hành lang bảo vệ nguồn nước, khai thác nước dưới đất, điều hòa phân phối tài nguyên nước, vận hành hồ chứa và giám sát khai thác tài nguyên nước.
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, bao gồm: quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh; quản lý các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...); và quy định về đăng ký thuế, mã số thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Luật Quản lý thuế
Luật quy định về việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế và các quy định về đăng ký, khai, nộp, hoàn thuế, quản lý rủi ro và giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Luật Quản lý thuế
Luật này quy định về việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, quản lý hóa đơn, chứng từ, thanh tra, kiểm tra thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Thông tư số 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thông tư hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế (diện tích, giá đất, thuế suất) và phương pháp xác định diện tích đất tính thuế đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; căn cứ tính thuế (diện tích, giá đất, hạn mức); thủ tục đăng ký, khai, tính, nộp thuế; và các quy định về miễn, giảm thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nghị định này hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, căn cứ tính thuế (diện tích, giá đất, hạn mức), quy định về đăng ký, khai, nộp thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Luật quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, đăng ký, khai, nộp thuế và các quy định về miễn, giảm thuế đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Luật này thay thế Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994.
Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, kê khai, thu nộp, miễn giảm thuế và xử lý vi phạm liên quan đến việc sử dụng đất nông nghiệp. Theo đó, tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, đất rừng trồng) đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, ngoại trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc chịu các loại thuế khác theo quy định.
Sổ tay nghiệp vụ quản lý các khoản thu từ đất
Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về các khoản thu từ đất, bao gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất. Văn bản cập nhật các quy định mới nhất từ Luật Đất đai 2024, Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP, tập trung vào quy trình tính, nộp tiền sử dụng đất, các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN), miễn giảm tiền sử dụng đất và xử lý các trường hợp vi phạm hoặc giao đất không đúng thẩm quyền.
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế và thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 216/2025/QH15. Cụ thể, thời hạn miễn thuế được áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030. Nghị định cũng quy định rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế bao gồm đất phục vụ nghiên cứu, đất của hộ nghèo, đất của hộ gia đình/cá nhân sản xuất nông nghiệp và đất của các tổ chức sử dụng trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp.
Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định này quy định chi tiết về các vấn đề liên quan đến tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, bao gồm: phạm vi điều chỉnh đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các căn cứ tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng và tiền thuê đất; quy định về diện tích tính tiền, giá đất áp dụng và công thức tính cụ thể cho từng trường hợp (như giao đất dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, nhà ở xã hội, v.v.). Văn bản cũng làm rõ đối tượng áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Luật Đất đai
Văn bản trích dẫn từ Công báo số 363-364/2024, nội dung bao gồm các định nghĩa về thuật ngữ đất đai (sử dụng đất ổn định, tái định cư, thửa đất, vùng giá trị...), quy định về người sử dụng đất, nguyên tắc sử dụng đất, trách nhiệm trước Nhà nước, phân loại đất, các hành vi bị nghiêm cấm và quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu đất đai.
Luật Đất đai
Văn bản quy định chi tiết về Chương VII của Luật Đất đai 2024, bao gồm các nguyên tắc, điều kiện và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các nội dung chính bao gồm: nguyên tắc bồi thường bảo đảm dân chủ, công bằng; các trường hợp đặc biệt về bồi thường; quy định về kinh phí và chi trả tiền bồi thường; cũng như điều kiện cụ thể để được bồi thường về đất nông nghiệp và đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức.
Luật Đất đai
Văn bản quy định về chế độ sử dụng đất, bao gồm thời hạn sử dụng đất (đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn), quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn dự án đầu tư và các hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp. Ngoài ra, văn bản cũng hướng dẫn chi tiết về quản lý quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích và quyền sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng khác nhau.